Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án (Đề 1)

Tam giác \(ABC\) có \(AB = 14,AC = 13,BC = 15\). Khi đó:

7/11

Tam giác \(ABC\)\(AB = 14,AC = 13,BC = 15\). Khi đó:

a

\(\cos A = \frac{5}{{12}}\).

ĐúngSai
b

Tam giác \(ABC\) có diện tích là 39.

ĐúngSai
c

Tam giác \(ABC\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là 4.

ĐúngSai
d

Đường cao ứng với cạnh \(AB\) có độ dài là 12.

ĐúngSai
Giải thích

a) Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{{14}^2} + {{13}^2} - {{15}^2}}}{{2 \cdot 14 \cdot 13}} = \frac{5}{{13}}\).

b) Nửa chu vi tam giác \(ABC\)\(p = \frac{{14 + 13 + 15}}{2} = 21\).

\({S_{ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)} = \sqrt {21\left( {21 - 14} \right)\left( {21 - 13} \right)\left( {21 - 15} \right)} = 84\).

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(R = \frac{{AB \cdot AC \cdot BC}}{{4S}} = \frac{{14 \cdot 13 \cdot 15}}{{4 \cdot 84}} = \frac{{65}}{8}\).

d) Có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h \Rightarrow h = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB}} = \frac{{2 \cdot 84}}{{14}} = 12\).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai;    c) Sai;    d) Đúng.