Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 31. Hình trụ và hình nón có đáp án

Tam giác ABC cân tại A, đường cao AH, có AB = 5 cm, BC = 8 cm. Quay tam giác ABC một vòng quanh cạnh AH ta được một hình nón. a) Tính thể tích hình nón (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm c

13/13

Tam giác ABC cân tại A, đường cao AH, có AB = 5 cm, BC = 8 cm. Quay tam giác ABC một vòng quanh cạnh AH ta được một hình nón.

a) Tính thể tích hình nón (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của cm3).

b) Tính diện tích toàn phần của hình nón (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của cm2).

0/3000 ký tự
Giải thích

Tam giác ABC cân tại A, đường cao AH, có AB = 5 cm, BC = 8 cm. Quay tam giác ABC một vòng quanh cạnh AH ta được một hình nón.  a) Tính thể tích hình nón (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của cm3). (ảnh 1)

a) Tam giác ABC cân tại A, đường cao AH.

Suy ra H là trung điểm của BC nên HC = HB = \(\frac{{BC}}{2}\) = 4 (cm).

Tam giác AHC vuông tại H nên theo định lí Pythagore ta có:

AH2 + HC2 = AC2

AH2 + 42 = 52

AH2 = 52 – 42 = 9

AH = 3 cm.

Khi đó: R = 4 cm, h = 3 cm, l = 5 cm.

Thể tích của hình nón là:

\(V = \frac{1}{3}{S_{day}}.h = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.4^2}.3 = 16\pi \approx 50,26\) (cm3).

b) Diện tích toàn phần của hình nón là:

\({S_{tp}} = {S_{xq}} + {S_{day}} = \pi Rl + \pi {R^2} = \pi .4.5 + \pi {.4^2} = 36\pi \approx 113,10\) (cm2).