Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02

Tam giác AB có diện tích là 8. Viết phương trình đường thẳng d.

36/38

PHẦN TỰ LUẬN

Trong hệ tọa độ \[Oxy\] cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình:\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 15 = 0\). Gọi \(I\) là tâm của \(\left( C \right)\), đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( {1; - 3} \right)\) cắt \(\left( C \right)\) tại \(A,B\). Tam giác \(IAB\) có diện tích là \(8\). Viết phương trình đường thẳng \(d\).

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

Tam giác AB có diện tích là 8. Viết phương trình đường thẳng d. (ảnh 1)

Gọi đường thẳng \(d\) cần tìm có dạng \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) hay \[ax - y + b = 0\].

Vì \(M\left( {1; - 3} \right)\) thuộc \(d\) nên thay \(x = 1\) và \(y =  - 3\) vào phương trình trên ta được:

\[a.1 - \left( { - 3} \right) + b = 0 \Leftrightarrow b =  - a - 3\].

Khi đó phương trình đường thẳng \[d:ax - y - a - 3 = 0\].

Xét đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 1} \right),\) bán kính \(R = 2\sqrt 5 \).

Kẻ \(IH \bot d\) tại \(H\)

Diện tích tam giác \(IAB\) bằng \(8\) nên ta có: \({S_{IAB}} = \frac{1}{2}IH.AB = 8 \Rightarrow IH.AB = 16\).

Xét tam giác \(IHB\) vuông tại \(H\) có: \({R^2} = I{H^2} + \frac{{A{B^2}}}{4} = 20\) (định lí Pythagore).

\( \Leftrightarrow I{H^2} + 2.IH.\frac{{AB}}{2} + \frac{{A{B^2}}}{4} = 20 + 16\)

\( \Leftrightarrow {\left( {IH + \frac{{AB}}{2}} \right)^2} = 36\)

\( \Leftrightarrow IH + \frac{{AB}}{2} = 6\)

\( \Leftrightarrow IH = 6 - \frac{{AB}}{2}\)

\( \Rightarrow \left( {6 - \frac{{AB}}{2}} \right).AB = 16 \Leftrightarrow  - \frac{1}{2}A{B^2} + 6AB - 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}AB = 4\\AB = 8\end{array} \right.\).

Với \(AB = 4\) thì \(IH = 4\), khi đó:

\(d\left( {I;d} \right) = IH \Leftrightarrow \frac{{\left| {2a - \left( { - 1} \right) - a - 3} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = 4\)

\( \Leftrightarrow \left| {a - 2} \right| = 4\sqrt {{a^2} + 1} \)

\( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 4 = 16\left( {{a^2} + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow 15{a^2} + 4a + 12 = 0\) (phương trình vô nghiệm).

Với \(AB = 8\) thì \(IH = 2\), khi đó:

\(d\left( {I;d} \right) = IH \Leftrightarrow \frac{{\left| {2a - \left( { - 1} \right) - a - 3} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = 2\)

\( \Leftrightarrow \left| {a - 2} \right| = 2\sqrt {{a^2} + 1} \)

\( \Leftrightarrow {a^2} - 4a + 4 = 4\left( {{a^2} + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3{a^2} + 4a = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a =  - \frac{4}{3}\end{array} \right.\)

Vì vậy chỉ có \(a =  - \frac{4}{3}\) thỏa mãn điều kiện nên phương trình đường thẳng cần tìm là

\[ - \frac{4}{3}x - y - \left( { - \frac{4}{3}} \right) - 3 = 0 \Leftrightarrow 4x + 3y + 5 = 0\].