(2,0điểm)
9.1. Tại một vụ án, người ta thu thập được mẫu máu do hung thủ để lại hiện trường sau đó thực hiện phản ứng PCR để khuếch đại gene K trong tế bào đó. Tiến hành giải trình tự đoạn gene K theo phương pháp Sanger, người ta thu được kết quả như Hình 5.

Cho biết nguyên tắc cơ bản của phương pháp giải trình tự Sanger là dựa vào hoạt động của enzyme DNA polymerase trong quá trình tổng hợp DNA. Enzyme DNA polymerase xúc tác gắn các nucleotide vào mạch đơn DNA đang tổng hợp ở vị trí 3′ có chứa nhóm ‒OH tự do, khi gặp nucleotide không có nhóm 3′‒OH thì phản ứng tổng hợp bị dừng lại.
9.1.1. HãyxácđịnhđoạntrìnhtựgeneKđượcphântíchtrongHình6,ghirõđầu5’và3’.
9.1.2. Khi phân tích đoạn gene K ở một nghi phạm, người ta thu được trình tự như sau: 5’ CTGAAGGACGT 3’ 3’ GACTTCCTGCA 5’
Dựa vào kết quả trên, có thể khẳng định nghi phạm này vô tội hay không? Vì sao?
9.1. Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enzim cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở Hình 6. Biết rằng allele A1 là allele kiểu dại, các allele A2, A3 đều là các allele đột biến.

Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số các allele của locus A trong quần thể.