Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường Chuyên Phan Bội Châu (Hà Tĩnh) có đáp án

Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 6 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển. Hình II.1 cho thấy mật độ cá th

19/28

Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 6 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển. Hình II.1 cho thấy mật độ cá thể theo thời gian của quần thể 1. Bảng II.1 cung cấp thông tin (được tính trung bình trên 6 quần thể nghiên cứu) về mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh theo đầu cá thể (số con sinh ra/cá thể/năm) và tỉ lệ tử vong theo đầu cá thể (số con chết/cá thể/năm) với mật độ quần thể (cá thể/m²).

Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 6 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển. Hình II.1 cho thấy mật độ cá th (ảnh 1)

a

Tăng trưởng của quần thể 1 gần giống với mô hình tăng trưởng của quần thể ở môi trường không giới hạn.

ĐúngSai
b

Tốc độ tăng trưởng trung bình của sáu quần thể đạt cao nhất khi mật độ trung bình là 75 con/m².

ĐúngSai
c

Trong năm 1974, mật độ quần thể 1 không tăng là do tỉ lệ sinh sản bằng 0.

ĐúngSai
d

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh mật độ cá thể có thể làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của quần thể.

ĐúngSai
Giải thích

a) Sai.

Dựa vào đồ thị mật độ quần thể theo thời gian và bảng số liệu, tốc độ tăng trưởng của quần thể đang ở trong môi trường bị giới hạn.

b) Sai.

Mật độ 75 con/m2 không phải là mức mà tốc độ tăng trưởng trung bình của cả 6 quần thể đạt cao nhất; tốc độ tăng trưởng lớn nhất xảy ra ở mật độ thấp hơn, khi cạnh tranh chưa gay gắt.

c) Sai.

Mật độ quần thể 1 không tăng trong năm 1974 là do tỉ lệ sinh xấp xỉ bằng tỉ lệ tử, không phải do tỉ lệ sinh bằng 0.

d) Sai.

Việc điều chỉnh mật độ cá thể chỉ làm thay đổi quy mô và tốc độ tăng trưởng, không làm thay đổi bản chất sinh học của quần thể theo kết luận trực tiếp từ thí nghiệm.