Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Môi trường và quần thể sinh vật có đáp án

Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 4 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển.

85/133

Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 4 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển. Hình II.1 cho thấy mật độ cá thể theo thời gian của quần thể 1. Bảng II.1 cung cấp thông tin (được tính trung bình trên 6 quần thể nghiên cứu) về mối quan hệ giữa tỉ lệ sinh theo đầu cá thể (số con sinh ra/cá thể/năm) và tỉ lệ tử vong theo đầu cá thể (số con chết/cá thể/năm) với mật độ quần thể (cá thể/m2).

Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 4 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển.  (ảnh 1)

a

Tăng trưởng của quần thể 1 gần giống với mô hình tăng trưởng quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn.

ĐúngSai
b

Tốc độ tăng trưởng trung bình của sáu quần thể đạt cao nhất khi mật độ trung bình là 75 cá thể/m2

ĐúngSai
c

Trong năm 1974, mật độ cá thể 1 không tăng là do tỉ lệ sinh sản bằng 0.

ĐúngSai
d

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh mật độ cá thể có thể làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của quần thể.

ĐúngSai
Giải thích

a đúng.

b sai. Tốc độ tăng trưởng của 6 quần thể đạt cao nhất khi mật độ trung bình là 105 cá thể/m2.

c sai.

d đúng.