Bài tập Xác định điều kiện để xảy ra sóng dừng với sóng dừng có một đầu cố định, một đầu tự do lớp 11 (có lời giải)

Sự phụ thuộc biên độ vào vị trí phần tử trên dây một đầu cố định A, một đầu tự do B

12/24

Sự phụ thuộc biên độ vào vị trí phần tử trên dây một đầu cố định (\(A\)), một đầu tự do (\(B\)):

a

Phần tử \(M\) cách đầu cố định \(A\) một khoảng \(x\) có biên độ \({A_M} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\sin \left( {\frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)} \right|\).

ĐúngSai
b

Phần tử \(N\) cách đầu tự do \(B\) một khoảng \(d\) có biên độ \({A_N} = {A_{{\rm{b?ng}}}} \cdot \left| {\cos \left( {\frac{{2\pi d}}{\lambda }} \right)} \right|\).

ĐúngSai
c

Biên độ dao động tại trung điểm của sợi dây luôn bằng nửa biên độ bụng sóng.

ĐúngSai
d

Những điểm cách đầu tự do \(B\) các khoảng \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\) (\(k \in \mathbb{N}\)) đều là các bụng sóng.

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng - Đầu \(A\) là nút nên biên độ theo \(x\) dùng hàm \(|\sin |\).

b) Đúng - Đầu \(B\) là bụng nên biên độ theo khoảng cách \(d\) từ \(B\) dùng hàm \(|\cos |\).

c) Sai - Biên độ tại trung điểm phụ thuộc vào bước sóng \(\lambda \), không phải lúc nào cũng bằng \({A_B}/2\).

d) Đúng - Khoảng cách từ bụng \(B\) đến các bụng khác là \(d = k \cdot \frac{\lambda }{2}\).