Sự hình thành sắc tố cánh hoa ở một loài thực vật được mô tả trong sơ đồ sinh hóa sau đây: Prôtêin A ức chế sự biến đổi sắc tố vàng thành sắc tố đỏ. Prôtêin B ức chế hoạt động của prôtêin
Giải thích
Từ sơ đồ và dữ liệu đề bài → Kiểu gen quy định các kiểu hình.
Viết phép lai P.
Xét các phát biểu.
Cách giải:
Từ sơ đồ sinh hóa ta có kiểu gen quy định các kiểu hình như sau:
A-B-, aa -- : Hoa đỏ; A- bb: Hoa vàng.
P: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)
Xét các phát biểu
I sai. Số kiểu gen quy định hoa đỏ là 2(A-) × 2(B-) +3 aa(BB,Bb,bb) =7 kiểu gen.
II đúng. Các cá thể P có kiểu gen AaBb cho kiểu hình hoa đỏ.
III đúng. Các cá thể hoa vàng có kiểu gen A-bb → chứa ít nhất một alen A.
IV sai. Fl có tỉ lệ kiểu gen: 9 A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb → tỉ lệ kiểu hình là 13 hoa đỏ : 3 hoa vàng.
Có 2 phát biểu đúng.
Chọn C.
