Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội form 2026 có đáp án (Đề số 18)

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Tìm khối lượng nước đá và khối lượng ca nhôm

142/235

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Tìm khối lượng nước đá và khối lượng ca nhôm. Cho \({c_{{\rm{nuoc}}}} = 4200{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\); \({c_{{\rm{nuoc đá }}}} = 1800{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\); \({c_{{\rm{nhôm}}}} = 880{\rm{ J/kg}}{\rm{.K}}\); \({\lambda _{{\rm{nuoc đá }}}} = {3,4.10^5}{\rm{ J/kg}}\).

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Tìm khối lượng nước đá và khối lượng ca nhôm (ảnh 1)

khối lượng nước đá là 0,1kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg.

khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,1kg.

khối lượng nước đá là 0,3kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg.

khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,3kg.

Giải thích

Giải chi tiết:

Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá và ca nhôm tăng từ \( - {2^0}C\) đến \({0^0}C\) là:

\({Q_1} = ({m_1}{c_{nd}} + {m_2}{c_{nh}}) \cdot \Delta {t_1}\)

\( \Rightarrow ({m_1} \cdot 1800 + {m_2} \cdot 880) \cdot 2 = 896\)

\( \Rightarrow {m_1} \cdot 45 + {m_2} \cdot 22 = 11,2\quad (1)\)

Nhiệt lượng cung cấp cho nước đá nóng chảy và làm nước, ca nhôm tăng nhiệt độ từ \({0^0}C\) đến \({2^0}C\) là:

\({Q_2} - {Q_1} = {m_1}\lambda + ({m_1}{c_n} + {m_2}{c_{nh}}) \cdot \Delta {t_2}\)

\( \Rightarrow 70752 - 896 = {m_1} \cdot 3,4 \cdot {10^5} + ({m_1} \cdot 4200 + {m_2} \cdot 880) \cdot 2\)

\( \Rightarrow 348400{m_1} + 1760{m_2} = 69856\quad (2)\)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{45{m_1} + 22{m_2} = 11,2}\\{348400{m_1} + 1760{m_2} = 69856}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_1} = 0,2{\rm{ (kg)}}}\\{{m_2} = 0,1{\rm{ (kg)}}}\end{array}} \right.\)

Đáp án cần chọn là: B