Students who prefer structured environments may feel lost or unsupported in virtual classrooms. (33) ______.
Dịch nghĩa:
A. Sinh viên cũng lựa chọn các khóa học của mình dựa trên yếu tố niềm tin
B. Niềm tin cũng được sinh viên lựa chọn khi họ tham gia các khóa học
C. Cách sinh viên lựa chọn khóa học cũng được đặt niềm tin
D. Niềm tin cũng là một yếu tố trong cách sinh viên lựa chọn các khóa học
(33) ______. Some people remain reluctant to enrol in online courses because they doubt the credibility of digital certificates or fear being misled by unverified programs.
((33) ______. Một số người vẫn do dự trong việc đăng ký học trực tuyến vì họ nghi ngờ độ tin cậy của chúng chỉ số hoặc lo ngại bị lừa bởi các chương trình không được kiểm chứng.)
→ Chỗ trống đứng đầu đoạn, vì vậy cần điền một câu mang tính khái quát, nêu lên yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học, đồng thời phải dẫn mạch hợp lý sang câu sau, khi nguyên nhân được giải thích cụ thể bằng mệnh đề “because they doubt the credibility…”.
→ Đáp án D phù hợp, vì khái quát về niềm tin với cấu trúc danh từ “a factor in how …”, diễn đạt rằng niềm tin là một yếu tố ảnh hưởng đến cách sinh viên lựa chọn khóa học, đồng thời liên kết chặt chẽ với câu sau giải thích và nêu nguyên nhân cho sự do dự, nghi ngờ của một số người khi lựa chọn khóa học.
Loại đáp án A, vì cách dùng giới từ trong cụm “with a matter of trust” là không phù hợp.
Loại đáp án B, vì yếu tố niềm tin không phải là đối tượng được lựa chọn (chosen by students).
Loại đáp án C, vì câu này nói về “cách sinh viên lựa chọn khóa học được tin tưởng” (The way students choose their courses is trusted), không liên quan đến ý bài muốn nhấn mạnh là niềm tin ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn.
→ Trust is also a factor in how students choose their courses. Some people remain reluctant to enrol in online courses because they doubt the credibility of digital certificates or fear being misled by unverified programs. (Niềm tin cũng là một yếu tố trong cách sinh viên lựa chọn khóa học. Một số người vẫn do dự trong việc đăng ký học trực tuyến vì họ nghi ngờ độ tin cậy của chúng chỉ số hoặc lo ngại bị lừa bởi các chương trình không được kiểm chứng.)
Chọn D.