Streams, ponds, and wells often dry up during a drought, and animals suffer and may even die (28) _______ the lack of water. A. because B. because of C. for D. as
Đáp án: B
Giải thích:
A. because + mệnh đề (S + V): bởi vì (diễn tả nguyên nhân, lý do).
B. because of + N/ NP: bởi vì (diễn tả nguyên nhân, lý do).
C. for + N/ NP: cho, vì, để (diễn tả mục đích, lý do)
D. as + N/ NP: như là, với tư cách là (dùng để mô tả vai trò, chức năng hoặc đặc điểm của ai đó hoặc cái gì đó).
- Ta có “the lack of water” (sự thiếu nước) là một cụm danh từ. Vì vậy, chúng ta cần một từ hoặc cụm từ có thể kết hợp với cụm danh từ để diễn tả nguyên nhân → “Because of” là cụm từ phù hợp nhất, vì nó theo sau là danh từ hoặc cụm danh từ và dùng để diễn tả nguyên nhân.
- “For” (vì) đôi khi có thể chỉ lý do, nhưng nó thường được dùng để diễn tả mục đích, người nhận, khoảng thời gian, hoặc sự trao đổi một cách trực tiếp hơn là diễn tả nguyên nhân của một sự kiện tiêu cực như động vật chết vì thiếu nước.
Dịch: Suối, ao hồ và giếng thường cạn kiệt trong hạn hán, khiến động vật chịu cảnh thiếu nước và thậm chí có thể chết.
Dịch bài đọc:
Hạn hán là tình trạng xảy ra khi lượng mưa trung bình của một khu vực màu mỡ giảm xuống thấp hơn nhiều so với lượng mưa bình thường trong một khoảng thời gian dài. Ở những khu vực không được tưới tiêu, việc thiếu mưa khiến cây trồng trên ruộng héo úa và chết. Nhiệt độ cao hơn mức bình thường thường đi kèm với các giai đoạn hạn hán. Chúng làm gia tăng thiệt hại đối với cây trồng. Cháy rừng cũng dễ xảy ra trong thời kỳ hạn hán. Đất ở những khu vực bị hạn hán trở nên khô cằn và vỡ vụn. Thường thì lớp đất màu mỡ trên bề mặt bị gió nóng, khô cuốn đi. Suối, ao hồ và giếng thường cạn kiệt trong hạn hán, khiến động vật chịu cảnh thiếu nước và thậm chí có thể chết.