Specifically, in the final stage of Alzheimer’s, a person suffering from severe memory (6) ______ may be able to tap a beat or sing lyrics to a song from childhood.
D
suffering from + V-ing/N: chịu đựng...
A. lose (v): mất
B. lost (V2): đã làm mất
C. loose (adj): lỏng
D. loss (n): sự mất mát
Ta có: memory loss: mất trí nhớ
→ Specifically, in the final stage of Alzheimer’s, a person suffering from severe memory loss may be able to tap a beat or sing lyrics to a song from childhood.
Dịch: Cụ thể, ở giai đoạn cuối của bệnh Alzheimer, một người bị mất trí nhớ nghiêm trọng vẫn có thể gõ nhịp hoặc hát lời một bài hát từ thời thơ ấu.
Dịch bài đọc:
Thính giác là một giác quan cơ học biến chuyển động vật lý thành các tín hiệu điện tạo nên ngôn ngữ của não, chuyển những rung động này thành những gì chúng ta trải nghiệm như thế giới âm thanh. Ngôn ngữ nhấn mạnh tầm quan trọng sống còn của thính giác trong sự phát triển của não. Có bằng chứng tốt cho thấy trẻ sơ sinh nghe nhiều từ hơn từ cha mẹ sẽ học đọc sớm hơn và học tốt hơn ở trường so với các bạn cùng lứa.
Một dạng khác của nhận thức thính giác là âm nhạc. Con người thường bị ảnh hưởng sâu sắc khi giai điệu, sự hòa âm và nhịp điệu tác động đến các vùng não rộng lớn. Khi não được kích thích bởi giai điệu du dương, nhiều vùng trí nhớ dường như được kích hoạt. Các nghiên cứu gần đây đã xác nhận tác động tích cực của âm nhạc đối với những người mắc chứng rối loạn não. Cụ thể, ở giai đoạn cuối của bệnh Alzheimer, một người bị mất trí nhớ nghiêm trọng có thể gõ nhịp hoặc hát lời bài hát từ thời thơ ấu.