Sophia’s physical appearance is inspired by both the famous actress
Kiến thức về mệnh đề độc lập – nghĩa của câu
* Xét câu sau chỗ trống:
- But what makes her more lifelike than other robots is the patented artificial skin called Frubber®, which has the feel and flexibility of human skin. (Nhưng điều khiến cô giống người thật hơn các robot khác chính là lớp da nhân tạo độc quyền có tên gọi Frubber®, sở hữu độ mềm và linh hoạt như da người thật.)
→ Câu mô tả một đặc điểm, khả năng đặc biệt của Sophia với liên từ chỉ sự tương phản ‘but’ → Câu trước nó hay chính là chỗ trống cũng nói về một đặc điểm nào đó của Sophia.
* Xét nghĩa các câu:
A. Không có camera và micrô hoạt động như mắt và tai, cô có thể nghe và nhìn như con người → hai ý mâu thuẫn về nghĩa khiến câu không logic → loại A.
B. Mắt và tai của cô hoạt động như camera và micrô để mọi người có thể nhìn và nghe cô
→ câu nói về khả năng người khác nghe/nhìn Sophia, không phải khả năng nghe/nhìn của chính Sophia → loại B.
C. Cô được trang bị camera trong mắt và micro trong tai, cho phép cô nghe nhìn như con
người. → diễn đạt rõ ràng, đúng với thông tin cần bổ sung là khả năng khác của Sophia.
D. Sử dụng camera và micrô cho mắt và tai, chúng cho phép cô ấy nhìn và nghe như con người → Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức trong đó chủ ngữ trong mệnh đề phụ được lược bỏ thì hai mệnh đề phải đồng chủ ngữ.
→ Ta hiểu ‘sử dụng camera và micrô’ là hành động của Sophia, không phải của ‘they’ nào khác → câu dùng sai cấu trúc, loại D.
Chọn C.