Some students chose to work in groups, while other preferred to work alone.
Giải thích
Kiến thức về Đại từ
- Xét nghĩa cả câu, “other” ở đây nghĩa là “những người khác”. Tuy nhiên, “other” là một tính từ sở hữu, không thể đứng một mình mà cần đi kèm một danh từ mới có thể đóng vai trò chủ ngữ => sai ở “other”
- Ta có “others” hoặc “the others” là 2 đại từ có nghĩa lần lượt là “những … khác” hoặc “những … còn lại”, có thể đóng vai trò chủ ngữ
Sửa: other => others / the others / other students
Dịch: Một số học sinh chọn làm việc theo nhóm, trong khi những học sinh khác / những học sinh còn lại thích làm việc một mình hơn.
Chọn C.