Some companies focus mainly on profit; (15) ____________ are committed to protecting the environment.
A. other: khác (tính từ, bắt buộc phải có danh từ số nhiều hoặc không đếm được theo sau).
B. the other: cái/người còn lại (đại từ, dùng khi đã xác định cụ thể trong một nhóm).
C. others: những cái/người khác (đại từ, đứng độc lập không cần danh từ theo sau).
D. another: một cái/người khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).
Ta có cấu trúc đối chiếu rất phổ biến trong tiếng Anh: Some... others... (Một số... trong khi những người/vật khác...). Từ "others" ở đây đóng vai trò làm đại từ chủ ngữ thay thế cho cụm "other companies" (các công ty khác).
Chọn C. others
→ Some companies focus mainly on profit; others are committed to protecting the environment.
Dịch nghĩa: Một số công ty chủ yếu tập trung vào lợi nhuận; những công ty khác thì cam kết bảo vệ môi trường.