Giải SGK Toán 12 CD Bài 2. Công thức xác suất toàn phần. Công thức Bayes có đáp án

So sánh: P(A giao B) và P(B) ∙ P(A | B)

4/16

Một hộp có 24 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, …, 24; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên 1 chiếc thẻ trong hộp. Xét biết cố A: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3” và biến cố B: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 4”.

So sánh: P(A ∩ B) và P(B) ∙ P(A | B);

         P() và P() ∙ P(A | ).

Từ đó, hãy chứng tỏ rằng: P(A) = P(B) ∙ P(A | B) + P() ∙ P(A | ).

0/3000 ký tự
Giải thích

Ta có P(B) ∙ P(A | B) = P(B) ∙ blobid11-1720145853.png = P(A ∩ B).

P(blobid12-1720145853.png) ∙ P(A | blobid12-1720145853.png) = P(blobid12-1720145853.png) ∙ blobid13-1720145853.png = P(blobid14-1720145853.png).

Vì hai biến cố A ∩ B và blobid14-1720145853.png là hai biến cố xung khắc và (A ∩ B) (blobid14-1720145853.png) = A nên theo công thức xác suất ta có

P(A) = P(A ∩ B) + P(blobid14-1720145853.png) = P(B) ∙ P(A | B) + P(blobid12-1720145853.png) ∙ P(A | blobid12-1720145853.png).