Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Liên Trường THPT - Nghệ An có đáp án

Số phân tử khí N_2 trong túi khí là x10^23 hạt. Tìm x (làm tròn kết quả đến phần mười.

25/28

Sử dụng thông tin sau đây cho Câu 3 và Câu 4: Chất \({\rm{Na}}{{\rm{N}}_3}\) được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích thích làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí \({N_2}\) theo phương trình: \(2{\rm{Na}}{{\rm{N}}_3} \to 2{\rm{Na}} + 3{{\rm{N}}_2}\)

Số phân tử khí N_2 trong túi khí là x10^23 hạt. Tìm x (làm tròn kết quả đến phần mười. (ảnh 1)

Khí \({N_2}\) làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một vụ thử nghiệm làm túi khí phồng lên, khi đó túi khí có thể tích là 7,95 lít, nhiệt độ \({27^ \circ }{\rm{C}}\) và áp suất \({1,2.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Số phân tử khí \({N_2}\) trong túi khí là \(x{.10^{23}}\) hạt. Tìm x (làm tròn kết quả đến phần mười).

0/3000 ký tự
Giải thích

Phương pháp:

Phương trình Clapeyron: \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\)

Số phân tử khí: \(N = n.{N_A}\)

Cách giải:

Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:

\(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\)

Số phân tử khí \({N_2}\) trong túi khí là:

\(N = n.{N_A} = \frac{{pV{N_A}}}{{RT}} = \frac{{{{1,2.10}^5}{{.7,95.10}^{ - 3}}{{.6,023.10}^{23}}}}{{8,31.\left( {27 + 273} \right)}} \approx {2,3.10^{23}}\)

Đáp số: 2,3