Bài tập Xác định khoảng tứ phân vị và ý nghĩa của khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán lớp 12 (có lời giải)

Số lượng đặt bàn của một nhà hàng trong nhiều ngày liên tiếp được cho bởi bảng sau: Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

15/25

Số lượng đặt bàn của một nhà hàng trong nhiều ngày liên tiếp được cho bởi bảng sau:

Số lượt đặt bàn

[1; 6)

[6; 11)

[11; 16)

[16; 21)

[21; 26)

Số ngày

14

30

25

18

5

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

8,5.

9,5.

10,5.

7,5.

Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Cỡ mẫu là n = 14 + 30 + 25 + 18 + 5 = 92.

Giả sử mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm là x1, x2, ..., x92.

Tứ phân vị thứ hai Q2\(\frac{{{x_{46}} + {x_{47}}}}{2}\), chia mẫu số liệu thành hai nửa.

Tứ phân vị thứ nhất Q₁ là trung vị của nửa số liệu phía dưới bao gồm 46 giá trị x₁, ..., x₄₆. Do đó \({Q_1} = \frac{{{x_{23}} + {x_{24}}}}{2}\).

Do x23; x24 đều thuộc nhóm [6; 11) nên nhóm chứa Q1 là nhóm [6; 11).

Ta có: \({Q_1} = 6 + \frac{{\frac{{92}}{4} - 14}}{{30}} \cdot 5 = 7,5\).

Tứ phân vị thứ ba Q3 là trung vị của nửa số liệu phía trên bao gồm 46 giá trị x₄₇, ..., x₉₂. Do đó \({Q_3} = \frac{{{x_{69}} + {x_{70}}}}{2}\).

Do x69 thuộc nhóm [11; 16) và x70 thuộc nhóm [16; 21) nên Q3 = 16.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ∆Q = 16 – 7,5 = 8,5.