Số lượng của một loài vi khuẩn trong phòng thí nghiệm được tính theo công thức s ( t ) = A . e ^r t , trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, s ( t ) là số lượng vi khuẩn có sau t (g
Giải thích
a) Đúng: Ta có \[s\left( 4 \right) = 800\] và \[A = 200\] nên
\[800 = 200.{e^{4r}} \Leftrightarrow {e^{4r}} = 4 \Leftrightarrow 4r = \ln 4 \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 4}}{4} = \frac{{\ln 2}}{2} \approx 0,3466\]
b) Đúng: Số lượng vi khuẩn có được sau 6 giờ là \[s\left( 6 \right) = 200.{e^{\frac{{\ln 2}}{2}.6}} = 1600\] (con)
c) Sai: Số lượng vi khuẩn có được sau 24 giờ là \[s\left( {24} \right) = 200.{e^{\frac{{\ln 2}}{2}.24}} = 819\,200\] (con).
d) Sai: Số lượng vi khuẩn tăng thêm sau 28 giờ là \[200.{e^{\frac{{\ln 2}}{2}.28}} - 200 = 3\,276\,600\] (con).