90 bài tập Một số yếu tố thống kê có lời giải

Số lượng các củ khoai tây có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 110 gam

76/90

Khối lượng (đơn vị: gam) của \(30\) củ khoai tây thu hoạch được ghi lại như sau:

\(90\) \(73\) \(88\) \(93\) \(101\) \(104\) \(111\) \(95\) \(78\) \(95\)

\(81\) \(97\) \(96\) \(92\) \(95\) \(83\) \(90\) \(101\) \(103\) \(117\)

\(109\) \(110\) \(112\) \(87\) \(75\) \(90\) \(82\) \(97\) \(86\) \(96\)

Các số liệu được chia thành 5 nhóm sau: \(\left[ {70\;;\;80} \right)\), \(\left[ {80\;;\;90} \right)\), \(\left[ {90\;;\;100} \right)\), \(\left[ {100\;;\;110} \right)\), \(\left[ {110\;;\;120} \right)\).

Số lượng các củ khoai tây có khối lượng lớn hơn hoặc bằng \(110\) gam và nhỏ hơn \(120\) gam chiếm bao nhiêu phần trăm?

\(10\% \)

\(11,33\% \)

\(12\% \)

\(13,33\% \)

Giải thích

Chọn D

Theo bảng tần số ghép nhóm ở câu 1, ta có: \({f_5} = \frac{{{m_5}}}{n} \cdot 100\left( \%  \right)\); \({f_5} = \frac{4}{{30}} \cdot 100\left( \%  \right) \approx 13,33\% \)