Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh bạch tạng do allele lặn nằm trên NST thường quy định, allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường
Đáp án | 0 | , | 5 | 9 |
Quy ước
Allele A : bình thường >> allele a : bệnh bạch tạng
(15) bị bạch tạng nên có kiểu gene là aa \[ \to \](12) và (13) có kiểu gene Aa
(1) bị bạch tạng nên có kiểu gene là aa \[ \to \](5) có kiểu gene là Aa
(7) bị bạch tạng nên có kiểu gene là aa \[ \to \](3) và (4) đều có kiểu gene là Aa \[ \to \](6) có kiểu gene là \(\left( {1AA:2Aa} \right)\) \[ \to \] chưa xác định được kiểu gene của (11) (tức là kiểu gene của (11) có thể là AA hoặc Aa)\[ \to \] có thể giống và khác kiểu gene với (12)
- (11) có thể có kiểu gene Aa hoặc AA với xác suất: \(\frac{2}{5}AA:\frac{3}{5}Aa\)
(8) bị bạch tạng nên kiểu gene của (8) là aa\( \to \) (10) có kiểu gene là Aa
Ta có: \(\left( {10} \right) \times \left( {11} \right):Aa \times \left( {\frac{2}{5}AA:\frac{3}{5}Aa} \right) \to \frac{7}{{20}}AA:\frac{{10}}{{20}}Aa:\frac{3}{{30}}aa\)
\( \to \) Xác suất để người con trai bình thường của (11) mang gene bệnh (có kiểu gene Aa) là:
\(\frac{{\frac{{10}}{{20}}\left( {Aa} \right)}}{{\frac{{17}}{{20}}\left( {Aa + AA} \right)}} = \frac{{10}}{{17}}\) ≈ 0,59
