Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người.
- Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông đều do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định → Quy ước gene: A - bình thường >> a - bị mù màu; B - bình thường >> b - bị máu khó đông.
- Hai gene này cách nhau 20 cM → Xảy ra hiện tượng hoán vị gene với tần số 20%.
- Xác định kiểu gene của từng người trong phả hệ:
+ Người số 3 sinh con trai (5) bị máu khó đông nên phải có\(X_b^A\) và nhận\(X_B^a\)của bố (2) nên có kiểu gene là \(X_b^AX_B^a\).
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
(A-, Bb) | \(X_B^aY\) | \(X_b^AX_B^a\) | \(X_B^aY\) | \(X_b^AY\) | \(X_ - ^AX_B^a\) | \(X_B^AY\) |
+ Để cặp (6) - (7) sinh con bị 2 bệnh thì kiểu gene của người (6) phải là \(X_b^AX_B^a\) với xác suất 0,8 (Người số (6) bình thường nhận\(X_B^a\)của bố (4) và có mẹ (3) có kiểu gene\(X_b^AX_B^a\)với tần số hoán vị 20% nên xác suất kiểu gene của người (6) là 0,1\(X_B^AX_B^a\): 0,4\(X_b^AX_B^a\)).
Vậy cặp (6) - (7): \(0,8X_b^AX_B^a \times X_B^AY \to X_b^aY = 0,8 \times 0,1X_b^a \times 0,5Y = 0,04.\) Đáp án: 0,04.
