She volunteered at the animal shelter. She understood the importance of animal welfare only after her experience there.
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Đảo ngữ
Đảo ngữ với ONLY
Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY
Lời giải
- Only when + clause + did + S + V: chỉ đến khi… thì
- Only after + clause + did + S + V: chỉ sau khi… thì
- Not until + clause + did + S + V: cho đến khi… thì
Xét các đáp án:
Cô ấy đã tình nguyện làm việc tại trại cứu hộ động vật. Cô ấy chỉ hiểu được tầm quan trọng của phúc lợi động vật sau khi trải nghiệm ở đó.
A. Chỉ khi cô ấy hiểu được tầm quan trọng của phúc lợi động vật, cô ấy mới tình nguyện làm việc tại trại cứu hộ động vật. (sai trình tự hành động)
B. Chỉ sau khi tham gia các hoạt động tình nguyện tại trại cứu hộ động vật, cô ấy mới hiểu được tầm quan trọng của phúc lợi động vật. (sát nghĩa câu gốc)
C. Phải đến khi rời khỏi trại cứu hộ động vật, cô ấy mới hiểu được tầm quan trọng của phúc lợi động vật. (chưa sát nghĩa)
D. Nhờ các hoạt động tình nguyện tại trại cứu hộ động vật, cô ấy mới biết nhiều hơn về tầm quan trọng của phúc lợi động vật. (chưa sát nghĩa)