She ran to the airport to see him, but he was no
Giải thích
Dịch: Cô ấy chạy đến sân bay để gặp anh ta nhưng anh ta không còn ở đó nữa.
A. Anh ấy đã đi trước lúc cô ấy chạy đến sân bay.
=> Đáp án đúng. Ta có cấu trúc: By the time + S1 + V(ed), S2 + had + Vp2: Vào lúc ... thì đã xong rồi
B. Lúc cô chạy ra sân bay thì anh rời đi.
=> Sai cấu trúc. Vế chính cần chia ở QKHT.
C. Khi cô chạy ra sân bay thì anh bỏ đi.
=> Sai về nghĩa. Anh ấy đã rời đi trước đó rồi.
D. Anh ấy đã đi sau khi cô chạy đến sân bay.
=> Sai về nghĩa và cấu trúc. Cấu trúc: After + S + had + Vp2, S + V(ed): Sau khi làm thì ....
Chọn A.