She found a beautiful red cardigan, a silk purple blouse and an evening dress (25) _____ she bought for herself.
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
A. who: người mà
B. which: cái mà
C. what: cái gì
D. where: nơi mà
Trước vị trí trống là danh từ chỉ vật “dress” (cái đầm) và phía sau là mệnh đề S + V → dùng “which”
She found a beautiful red cardigan, a silk purple blouse and an evening dress (25) whichshe bought for herself.
(Bà tìm thấy một chiếc áo khoác len màu đỏ tuyệt đẹp, một chiếc áo sơ mi lụa màu tím và một chiếc váy dạ hội mà bà đã mua cho mình.)
Chọn B
Tạm dịch:
Bà Smith đang ở trong trung tâm thương mại. Bà muốn mua quần áo cho gia đình. Đầu tiên, bà vào cửa hàng Marks and Spencer. Bà mua hai chiếc áo phông, một chiếc quần jean và một chiếc áo khoác mùa đông cho con trai. Sau đó, bà mua một chiếc váy xinh xắn và một chiếc áo khoác cho con gái. Khi đến gian hàng dành cho nam giới, bà tìm thấy những chiếc áo sơ mi đẹp cho chồng và vài chiếc quần tây. Sau khi trả tiền cho tất cả quần áo mua cho chồng và các con, bà đến cửa hàng Primark. Bà muốn mua một bộ đồ ngủ và một chiếc áo choàng tắm cho con gái. Cũng có những đôi dép đi trong nhà xinh xắn đang được giảm giá nên bà đã mua. Cửa hàng cuối cùng bà đến là New Look. Bà tìm thấy một chiếc áo khoác len màu đỏ tuyệt đẹp, một chiếc áo sơ mi lụa màu tím và một chiếc váy dạ hội mà bà đã mua cho mình. Sau tất cả những lần mua sắm đó, bà thực sự mệt mỏi. Bà Smith quyết định nghỉ ngơi tại Costa, uống một tách cà phê và ăn một miếng bánh sô cô la.