Scarcely had the council implemented the new policy when a cascade of unforeseen ramifications ensued.
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đảo ngữ với “Scarcely”
Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN
Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY
Lời giải
Cấu trúc: Hardly/ Scarcely + had + S + PII + when/before + S + Ved
=> No sooner + had + S + PII + than + S + Ved
Câu đề bài: Hội đồng vừa mới triển khai chính sách mới thì một loạt hệ quả không lường trước xảy ra.
A. Hội đồng vừa mới thực thi chính sách thì hàng loạt hệ quả ngoài mong đợi xảy ra. => Đúng
B. Hội đồng đã triển khai chính sách mới, và ngay sau đó, một loạt hệ quả có thể dự đoán được xuất hiện. => Sai nghĩa
C. Chỉ sau khi hội đồng đưa ra chính sách mới, họ mới nhận ra sự tất yếu của các hệ quả.
=> Sai nghĩa với câu gốc
Lưu ý cấu trúc đảo ngữ: Only after + S + had + V3/ed, did + S + V (bare-infinitive)
D. Hiếm khi hội đồng đưa ra một chính sách mà không cân nhắc hệ quả trước đó. => Sai nghĩa
=> Lưu ý cấu trúc đảo ngữ: Rarely + did + S + V (bare-infinitive)