Sau một vụ thử hạt nhân, người ta phát hiện đồng vị phóng xạ 131 53 I phát tán vào khí quyển
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Hằng số phóng xạ của \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) là \(\lambda=1\cdot 10^{-6}\,\mathrm{s^{-1}}\). | Đ |
|
b | Số proton của đồng vị phóng xạ \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) là \(53\). | Đ |
|
c | Nếu một người uống sữa chứa \({}^{131}_{53}\mathrm{I}\) có mức phóng xạ vượt ngưỡng an toàn, đồng vị này có thể tích tụ trong tuyến giáp và gây nguy cơ ung thư. | Đ |
|
d | Thời gian để sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn cho phép là \(20\) ngày đêm (làm tròn đến hàng đơn vị). |
| S |
a) ĐÚNG. Hằng số phóng xạ:
\[
\lambda=\frac{\ln 2}{T}=\frac{\ln 2}{8{,}02\cdot 24\cdot 3600}\approx 1\cdot 10^{-6}\,\mathrm{s^{-1}}.
\]
b) ĐÚNG. Số proton bằng số \(Z\); với \({}^{131}_{\mathbf{53}}\mathrm{I}\) ta có \(Z=53\).
c) ĐÚNG. \({}^{131}\mathrm{I}\) phát ra \(\beta\) và \(\gamma\); có thể tích tụ ở tuyến giáp, gây tổn thương tế bào và tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp.
d) SAI. Hoạt độ theo thời gian: \(H=H_0\,2^{-t/T}\). Với \(H_0=2850\,\mathrm{Bq/lit}\), \(H=185\,\mathrm{Bq/lit}\), \(T=8{,}02\,\mathrm{ngày}\):
\[
2^{-t/T}=\frac{H}{H_0}=\frac{185}{2850}\ \Rightarrow\
t=T\log_2\!\left(\frac{H_0}{H}\right)
=8{,}02\cdot \log_2\!\left(\frac{2850}{185}\right)\approx 31{,}64\ \text{ngày}.
\]
Làm tròn, cần khoảng \(32\) ngày để sữa đạt mức an toàn.