Sau đó người lái không đè lên túi khí nữa làm thể tích tăng lên 8,75 lít. Biết rằng nhiệt độ túi khí không thay đổi. Áp suất của túi khí lúc
Giải thích
Phương pháp:
Công thức định luật Boyle cho quá trình đẳng áp: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
Cách giải:
Xét lượng khí trong túi khí không đổi
Trạng thái 1 khi người đè lên túi khí: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {{1,2.10}^5}\left( {Pa} \right)}\\{{V_1} = 7,95\left( {l\'i t} \right)}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2 khi người không đè lên túi khí: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{V_2} = 8,75{\rm{\;(}}l\'i t{\rm{)\;}}}\end{array}} \right.\)
Áp dụng công thức định luật Boyle, ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = {p_1}\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)
\( \Rightarrow {p_2} = {1,2.10^5}.\frac{{7,95}}{{8,75}} \approx {1,09.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Đáp số: 1,09