Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Đặng Thai Mai (Thanh Hóa) có đáp án

Sau đây là dữ liệu về sự biểu hiện của gene bình thường x và hai gene đột biến y, z của vi khuẩn E.coli. Các polypeptide X, Y và Z được tổng hợp lần lượt từ các gene x, y và z. Số lượng amino

22/32

Sau đây là dữ liệu về sự biểu hiện của gene bình thường x và hai gene đột biến y, z của vi khuẩn E.coli. Các polypeptide X, Y và Z được tổng hợp lần lượt từ các gene x, y z. Số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide X, Y và Z lần lượt là 4, 5 và 5. Trình tự nucleotide trên một mạch của gene x như sau:

5’ – ...CTATT(1)AT(2)AA(3)C(4)TCCATAACTAG.... – 3’

Những nucleotide bị khuyết ở những vị trí (1), (2), (3) và (4) là adenine (A), cytosine (C), guanine (G) và thymine (T) nhưng không theo thứ tự cụ thể. Đặc điểm của ba chuỗi polypeptide X, Y và Z được thể hiện như bảng 1

Bảng 1

Chuỗi polypeptide

Số lượng amino acid

(M)

fMet

Lys

Pro

X

1

1

0

2

Y

2

1

0

2

Z

?

?

1

?

- Gene y được tạo ra do gene x xảy ra đột biến mất một cặp nucleotide.

- Gene z được tạo ra do gene y xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide G-C thành T-A.

Bảng 2 mô tả một số mã di truyền quy định một số loại amino acid.

Bảng 2

Sau đây là dữ liệu về sự biểu hiện của gene bình thường x và hai gene đột biến y, z của vi khuẩn E.coli. Các polypeptide X, Y và Z được tổng hợp lần lượt từ các gene x, y và z. Số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide X, Y và Z lần lượt là 4, 5 và 5.  (ảnh 1)

a

Thứ tự sắp xếp các nucleotide bị khuyết theo thứ tự vị trí (1), (2), (3) và (4) là A, G, U và C.

ĐúngSai
b

Hai amino aicd (M) trong chuỗi polypeptide Y được quy định bởi cùng một loại bộ mã di truyền.

ĐúngSai
c

Số lượng amino acid loại (M) và số lượng amino acid loại fMet trong chuỗi polypepitde Z là bằng nhau.

ĐúngSai
d

Đột biến từ gene x tạo nên gene y chỉ có thể xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA của gene x, còn đột biến từ gene y tạo nên gene z có thể xảy ra cả trong quá trình nhân đôi DNA và quá trình phiên mã của gene y.

ĐúngSai
Giải thích

Đáp án:

Ta có: 5’ – ...CTA TT(1) AT(2) AA(3)   C(4)T   CCA TAA CTA G... – 3’ (mạch bổ sung)

          3’ – ...GAT AA...   TA...   TT...      G... A GGT ATT GAT C... – 5’ (mạch khuôn)

          5’ – ...CUA UU(1’) AU(2’) AA(3’) C(4’)U CCA UAA CUA G... – 3’ (mạch RNA)

→ Để thỏa mãn bảng số lượng amino acid và đặc điểm ba chuỗi polypeptide X, Y và Z thì các vị trí (1), (2), (3) và (4) lần lượt là A, G, T và C.

          5’ – ...CUA UUA AUG AAU CCU CCA UAA CUA G... – 3’ (mạch RNA x)

Chuỗi X        Leu   Leu   fMet Asn   Pro   Pro   KT → Có 1 Asn, 1 fMet và 2 Pro.

          5’ – ...CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAC UAG... – 3’ (mạch RNA y)

Chuỗi Y         Leu   Leu fMet Asn   Pro    Pro   Asn   KT → Có 2 Asn, 1 fMet và 2 Pro.

          5’ – ...CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAA UAG... – 3’ (mạch RNA z)

Chuỗi Z         Leu   Leu   fMet Asn   Pro   Pro   Lys    KT → Có 1 Asn, 1 fMet, 1 Lys và 2 Pro.

→ Amino acid loại (M) là Asn.

a) Sai.

Thứ tự sắp xếp các nucleotide bị khuyết theo thứ tự vị trí (1), (2), (3) và (4) là A, G, T và C.

b) Sai.

Hai amino aicd (M) trong chuỗi polypeptide Y được quy định bởi hai loại bộ mã di truyền là AAU và AAC.

c) Đúng.

d) Sai.