Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Bài 3. Ôn tập phân số (có đáp án)

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự: a) Từ bé đến lớn: 20/16; 19/24; 3/8; 5/6 b) Từ lớn đến bé: 6/18; 25/24; 5/3; 15/27

Giải thích

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự:

a) Thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{3}{8};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{20}}{{16}}\].

Giải thích:

Ta có: \(\frac{{20}}{{16}} = \frac{5}{4}\)

Quy đồng mẫu số bốn phân số \[\frac{5}{4};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{3}{8};\,\,\frac{5}{6}\].

Mẫu số chung: 24, ta có:

\[\frac{5}{4} = \frac{{30}}{{24}}\]

Giữ nguyên phân số \(\frac{{19}}{{24}}\)

\(\frac{3}{8} = \frac{9}{{24}}\)

\(\frac{5}{6} = \frac{{20}}{{24}}\).

\(\frac{9}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{19}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{20}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{30}}{{24}}\) nên \[\frac{3}{8}\,\, < \,\,\frac{{19}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{5}{6}\,\, < \,\,\frac{{20}}{{16}}\].

Vậy sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{3}{8};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{20}}{{16}}\].

b) Từ lớn đến bé là: \(\frac{5}{3};\frac{{25}}{{24}};\frac{{15}}{{27}};\frac{6}{{18}}\).

Giải thích:

Các phân số \(\frac{6}{{18}};\,\,\,\frac{{15}}{{27}}\) bé hơn 1.

Ta có: \(\frac{6}{{18}} = \frac{3}{9}\); \(\,\frac{{15}}{{27}} = \frac{5}{9}\).

\(\frac{3}{9} < \frac{5}{9}\) nên \(\frac{6}{{18}} < \,\,\frac{{15}}{{27}}\).

Các phân số \(\frac{{25}}{{24}};\,\,\frac{5}{3}\) lớn hơn 1.

Ta có:\(\,\,\frac{5}{3} = \frac{{40}}{{24}}\).

\(\,\,\frac{{25}}{{24}} < \frac{{40}}{{24}}\) nên \(\frac{{25}}{{24}} < \,\,\frac{5}{3}\).

Do đó, \(\frac{6}{{18}} < \,\,\frac{{15}}{{27}} < \frac{{25}}{{24}} < \,\,\frac{5}{3}\).

Vậy sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{5}{3};\frac{{25}}{{24}};\frac{{15}}{{27}};\frac{6}{{18}}\).