Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng sau theo thứ tự từ bé đến lớn: a) 635 kg; 1 tấn 7 yến; 25 tạ; 5 tạ 8 kg; 45 yến
a)
Đổi: 1 tấn 7 yến = 1 070 kg; 25 tạ = 2 500 kg; 5 tạ 8 kg = 508 kg; 45 yến = 450 kg
So sánh: 450 < 508 < 635 < 1 070 < 2 500
Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:
45 yến; 5 tạ 8 kg; 635 kg; 1 tấn 7 yến; 25 tạ
b)
Đổi: 1 kg 8 g = 1 008 g; 5 yến = 50 000 g
So sánh: 9 < 25 < 808 < 1 008 < 50 000
Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:
9 g; 25 g; 808 g; 1 kg 8 g; 5 yến
c)
Đổi: 3 tấn 59 kg = 3 059 kg; 4 tạ 30 kg = 430 kg; 67 tạ 89 kg = 6 789 kg
So sánh: 430 < 1 205 < 3 059 < 6 789
Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:
4 tạ 30 kg; 1 205 kg; 3 tấn 59 kg; 67 tạ 89 kg
d) 12 tạ 5 kg; 8 tạ 8 kg; 3 059 kg; 1 tấn 57 kg
Đổi: 12 tạ 5 kg = 1 205 kg; 8 tạ 8 kg = 808 kg; 1 tấn 57 kg = 1 057 kg
So sánh: 808 < 1 057 < 1 205 < 3 059
Vậy: Sắp xếp các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn là:
8 tạ 8 kg; 1 tấn 57 kg; 1 205 kg; 3 tấn 59 kg