Bài tập tổng ôn Địa lí - Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có đáp án

Sản lượng chè búp tươi của các tỉnh đều có xu hướng tăng.

57/70

Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sản lượng chè búp tươi phân theo địa phương giai đoạn 2018 - 2021

(Đơn vị: nghìn tấn)

Năm

Các tỉnh

2018

2019

2020

2021

Hà Giang

71,8

70,1

87,4

91,70

Tuyên Quang

64,2

65,5

67,5

68,3

Yên Bái

65,9

69,8

74,0

68,6

Thái Nguyên

224,6

239,2

244,4

250,7

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022, tr.646)

a) Sản lượng chè búp tươi của các tỉnh đều có xu hướng tăng.

b) Tỉnh Yên Bái có sản lượng chè tăng nhiều nhất, với 2,7 nghìn tấn.

c) Tỉnh Thái Nguyên có tốc độ tăng trưởng sản lượng nhanh nhất.

d) Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng chè búp tươi theo bảng số liệu trên.

0/3000 ký tự
Giải thích

Nhận định

Giải thích

a) Sản lượng chè búp tươi của các tỉnh đều có xu hướng tăng.

Sai àYên Bái: từ 74,0 (2020) giảm còn 68,6 (2021) → giảm → Không phải tất cả tỉnh đều tăng liên tục.

b) Tỉnh Yên Bái có sản lượng chè tăng nhiều nhất, với 2,7 nghìn tấn.

Sai àYên Bái tăng 2,7 nghìn tấn. Trong khi Thái Nguyên tăng 26,1, Hà Giang tăng 19,9 → Yên Bái không tăng nhiều nhất.

c) Tỉnh Thái Nguyên có tốc độ tăng trưởng sản lượng nhanh nhất.

Đúng àCó mức tăng lớn nhất (224,6 → 250,7), luôn tăng đều từng năm → Tốc độ tăng trưởng ổn định và cao nhất.

d) Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng chè búp tươi theo bảng số liệu trên.

Đúng àBiểu đồ đường thể hiện xu hướng, tốc độ tăng/giảm qua các năm rất trực quan.