Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

Rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số sau:

10/11

Rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số sau: (1 điểm)

a) \(\frac{{33}}{{12}}\)\(\frac{{49}}{{35}}\) …………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………

b) \(\frac{{15}}{{27}}\)\(\frac{{20}}{{16}}\) …………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(\frac{{33}}{{12}}\) và \(\frac{{49}}{{35}}\)

* Rút gọn:

\[\frac{{33}}{{12}} = \frac{{33:3}}{{12:3}} = \frac{{11}}{4}\]

\[\frac{{49}}{{35}} = \frac{{49:7}}{{35:7}} = \frac{7}{5}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{11}}{4}\) và \(\frac{7}{5}\)

Mẫu số chung: 20

\[\frac{{11}}{4} = \frac{{11 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{55}}{{20}}\]

\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{28}}{{20}}\]

Vậy hai phân số \(\frac{{33}}{{12}}\) và \(\frac{{49}}{{35}}\) sau khi rút gọn và quy đồng được hai phân số \(\frac{{55}}{{20}}\) và \(\frac{{28}}{{20}}\)

b) \(\frac{{15}}{{27}}\) và \(\frac{{20}}{{16}}\)

* Rút gọn:

\[\frac{{15}}{{27}} = \frac{{15:3}}{{27:3}} = \frac{5}{9}\]

\[\frac{{20}}{{16}} = \frac{{20:4}}{{16:4}} = \frac{5}{4}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{5}{9}\) và \(\frac{5}{4}\)

Mẫu số chung: 36

\[\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{20}}{{36}}\]

\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{45}}{{36}}\]

Vậy hai phân số \(\frac{{15}}{{27}}\) và \(\frac{{20}}{{16}}\) sau khi rút gọn và quy đồng được hai phân số \(\frac{{20}}{{36}}\) và \(\frac{{45}}{{36}}\)