Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) - Phần II. Tự luận

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau: a) 4/16 và 7/56 b) 15/20 và 30/20

17/30

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:

a) \(\frac{4}{{16}}\)\(\frac{7}{{56}}\)  b) \[\frac{{15}}{{20}}\]\[\frac{{30}}{{20}}\]c) \[\frac{6}{9}\]\[\frac{6}{{36}}\]       d) \[\frac{2}{{32}}\]\[\frac{{14}}{{16}}\]

0/3000 ký tự
Giải thích

a)

* Rút gọn phân số:

\[\frac{4}{{16}} = \frac{{4:4}}{{16:4}} = \frac{1}{4}\]

\[\frac{7}{{56}} = \frac{{7:7}}{{56:7}} = \frac{1}{8}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 8

\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{8}\]

b)

* Rút gọn phân số:

\[\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{{30}}{{20}} = \frac{{30:10}}{{20:10}} = \frac{3}{2}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 4

Giữ nguyên phân số \[\frac{3}{4}\]

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{6}{4}\]

c)

* Rút gọn phân số:

\[\frac{6}{9} = \frac{{6:3}}{{9:3}} = \frac{2}{3}\]

\[\frac{6}{{36}} = \frac{{6:6}}{{36:6}} = \frac{1}{6}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 6

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]

d)

* Rút gọn phân số:

\[\frac{2}{{32}} = \frac{{2:2}}{{32:2}} = \frac{1}{{16}}\]

\[\frac{{14}}{{16}} = \frac{{14:2}}{{16:2}} = \frac{7}{8}\]

* Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung là: 16

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{{16}}\]

\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{14}}{{16}}\]