Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau: a) 10/15 và 6/36

8/30

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:

a) \(\frac{{10}}{{15}}\)\(\frac{6}{{36}}\)                              b) \(\frac{{20}}{{12}}\)\[\frac{5}{{45}}\]      c) \[\frac{4}{{16}}\]\[\frac{5}{{10}}\]  d) \[\frac{3}{9}\]\[\frac{2}{{12}}\]

0/3000 ký tự
Giải thích

a)

Rút gọn phân số:

\[\frac{{10}}{{15}} = \frac{{10:5}}{{15:5}} = \frac{2}{3}\]

\[\frac{6}{{36}} = \frac{{6:6}}{{36:6}} = \frac{1}{6}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 6

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]

 b)

Rút gọn phân số:

\[\frac{{20}}{{12}} = \frac{{20:4}}{{12:4}} = \frac{5}{3}\]

\[\frac{5}{{45}} = \frac{{5:5}}{{45:5}} = \frac{1}{9}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 9

\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{{15}}{9}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{9}\]

c)

Rút gọn phân số:

\[\frac{4}{{16}} = \frac{{4:4}}{{16:4}} = \frac{1}{4}\]

\[\frac{5}{{10}} = \frac{{5:5}}{{10:5}} = \frac{1}{2}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 4

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{4}\]

d)

Rút gọn phân số:

\[\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3}\]

\[\frac{2}{{12}} = \frac{{2:2}}{{12:2}} = \frac{1}{6}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số với mẫu số chung bằng 6

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{2}{6}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{6}\]