Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 7. Căn bậc hai và căn thứ bậc hai đáp án

Rút gọn các biểu thức sau: a) \(\sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}^2}} ;\) b) \(3\sqrt {{x^2}} - x + 1\) (x < 0); c) \(\sqrt {{x^2} - 4x + 4} \) (x < 2).

8/11

Rút gọn các biểu thức sau:

a) \(\sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}^2}} ;\)

b) \(3\sqrt {{x^2}} - x + 1\) (x < 0);

c) \(\sqrt {{x^2} - 4x + 4} \) (x < 2).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(\sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}^2}} = \left| {2 - \sqrt 5 } \right| = \sqrt 5 - 2\) (vì \(2 - \sqrt 5 < 0\));

b) Vì x < 0 nên \(\left| x \right| = - x\).

Do đó \(3\sqrt {{x^2}} - x + 1 = 3\left| x \right| - x + 1 = - 3x - x + 1 = - 4x + 1.\)

c) \[\sqrt {{x^2} - 4x + 4} = \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} = \left| {x - 2} \right| = 2 - x\] (do giả thiết x < 2 nên x – 2 < 0).