12 bài tập Khai căn bậc hai của phép chia có lời giải

Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^4}}}{{{{\left( {2 - x} \right)}^2}}}} + \frac{{{x^2} - 2}}{{x - 2}}\) với x < 2 ta được

10/12

Rút gọn biểu thức \(A = \sqrt {\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^4}}}{{{{\left( {2 - x} \right)}^2}}}} + \frac{{{x^2} - 2}}{{x - 2}}\) với x < 2 ta được

>

\(\frac{{2x - 3}}{{x - 2}}\).

\(\frac{{2x + 3}}{{x - 2}}\).

\(\frac{{2x - 3}}{{x + 2}}\).

\(\frac{{ - 2x - 3}}{{x - 2}}\)..

Giải thích

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(A = \sqrt {\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^4}}}{{{{\left( {2 - x} \right)}^2}}}} + \frac{{{x^2} - 2}}{{x - 2}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{2 - x}} + \frac{{{x^2} - 2}}{{x - 2}} = \frac{{{x^2} - 2x + 1 - {x^2} + 2}}{{2 - x}} = \frac{{ - 2x + 3}}{{2 - x}} = \frac{{2x - 3}}{{x - 2}}.\)