Right now I (attend) ……… class. Yesterday at this time I (attend) ……….class.
Giải thích
Đáp án: am attending / was attending
Giải thích:
Right now (ngay bây giờ) là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn, nên động từ "attend" được chia là am attending.
Yesterday at this time (vào thời điểm này ngày hôm qua) là dấu hiệu của thì quá khứ tiếp diễn, nên động từ "attend" được chia là was attending.
Dịch: Ngay bây giờ tôi đang tham gia lớp học. Vào thời điểm này ngày hôm qua, tôi cũng đang tham gia lớp học.