Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, (8) ______.
Dịch nghĩa:
A. các khoản đầu tư của những công ty như Apple, Google và Samsung đã thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thiết bị đeo
B. các công ty như Apple, Google và Samsung đã đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển công nghệ thiết bị đeo
C. công nghệ thiết bị đeo đã khiến các công ty như Apple, Google và Samsung tham gia hỗ trợ và đầu tư cho lĩnh vực này
D. sự phát triển của công nghệ thiết bị đeo đã mang lại những bước tiến mới cho các công ty như Apple, Google và Samsung
Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, (8) ______.
(Nhận thấy tiềm năng trong việc tái định hình lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, truyền thông và khả năng tiếp cận dữ liệu cá nhân, (8) ______.)
- Căn cứ vào “Recognizing” là danh động từ làm mệnh đề trạng ngữ. Dạng V-ing..., S+V dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tiếp, đồng thời hoặc diễn tả mối quan hệ nhân quả. Trong cấu trúc này, danh động từ (V-ing) thường diễn tả một hành động bổ trợ, làm rõ thêm cho hành động chính của câu. Cấu trúc này chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
- Đáp án Bphù hợp nhất vì chủ ngữ trong mệnh đề này là “companies like Apple, Google, and Samsung” (các công ty như Apple, Google và Samsung) có khả năng nhận thấy sự phát triển của công nghệ thiết bị đeo, tương ứng với hành động “recognizing” đã được nêu ở mệnh đề trước.
Thông tin: Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, companies like Apple, Google, and Samsung have invested heavily in developing wearable technology.(Nhận thấy tiềm năng trong việc tái định hình lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, truyền thông và khả năng tiếp cận dữ liệu cá nhân, các công ty như Apple, Google và Samsung đã đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển công nghệ thiết bị đeo.)
Chọn B.