Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Giải thích
A. others: những cái khác/những người khác, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
B. other + N(s/es)/ N(không đếm được): những cái khác/người khác
C. - the other: thay thế danh từ để chỉ người/vật còn lại đã xác định, dùng như đại từ, theo sau không có danh từ
- the other + N (số ít/số nhiều): người/vật còn lại trong hai hoặc một nhóm nhỏ đã xác định
D. another + N(đếm được số ít): một cái khác/người khác
- Ta nhận thấy phía sau chỗ trống không có danh từ đi kèm → loại B và D.
- Dựa vào nghĩa, ta chọn ‘others’.
Dịch: Việc học tập theo nhóm có thể giúp kết nối và hỗ trợ những người khác.
Chọn A.