Read and find a mistake in each sentence.
1. Suzy should → should Suzy
Mẫu câu hỏi ai nên làm gì để khỏe mạnh: What + should + S + do to be healthy?
Dịch: Suzy nên làm gì để khỏe mạnh?
2. but → so
Mẫu câu đưa ra kế hoạch hoặc dự định dựa trên dự báo thời tiết:
There will be + lượng từ + hiện tượng thời tiết, so + S + am/is/are + going to + V-inf + O.
Dịch: Sẽ có một trận giông bão, nên mình sẽ ở nhà.
3. hope → hopes
- Mẫu câu nói ai dự định sẽ làm gì trong tương lai:
S + am/is/are + going to + V-inf + O + trạng từ chỉ thời gian trong tương lai.
- Mẫu câu nói ai hy vọng thời tiết sẽ như thế nào:
S + hope(s) + the weather is + tính từ chỉ thời tiết.
Ở đây chủ ngữ ‘he’ trong cấu trúc ‘hope’ là đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 số ít, nên ta chia thêm ‘s’ vào sau động từ ‘hope’.
Dịch: Nam dự định sẽ đến thăm Nhật Bản vào tuần tới. Cậu ấy hy vọng thời tiết sẽ nắng.
4. being → to be
Mẫu câu hỏi về nghề nghiệp ai đó muốn làm khi lớn lên:
What would + S + like to be + when + S + grow(s) up?
Dịch: Mary muốn làm nghề gì khi lớn lên?
5. should → shouldn’t
Mẫu câu khuyên ai không nên làm gì: S + should not (shouldn’t) + V-inf + O.
Dịch: Mình bị đau dạ dày. – Bạn không nên bỏ bữa sáng.