Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 4 (có đáp án) - Phần II. Tự luận

Quy đồng mẫu số các phân số sau: a) 6/7 và 5/21 b) 2/9 và 11/18

15/30

Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) \(\frac{6}{7}\)\(\frac{5}{{21}}\)       b) \(\frac{2}{9}\)\(\frac{{11}}{{18}}\)c) \(\frac{4}{{15}}\)\(\frac{5}{3}\)            d) \(\frac{3}{8}\)\(\frac{5}{4}\)

e) \(\frac{3}{2}\)\(\frac{7}{8}\)            f) \(\frac{5}{6}\)\(\frac{1}{3}\)            g) \(\frac{9}{{10}}\)\(\frac{1}{2}\)            h) \(\frac{5}{{14}}\)\(\frac{9}{7}\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a)

Mẫu số chung của hai phân số là: 21

\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{18}}{{21}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{{21}}\]

b)

Mẫu số chung của hai phân số là: 18

\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{4}{{18}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{{11}}{{18}}\]

c)

Mẫu số chung của hai phân số là: 15

Giữ nguyên phân số \(\frac{4}{{15}}\)

\[\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{25}}{{15}}\]

d)

Mẫu số chung của hai phân số là: 8

Giữ nguyên phân số \(\frac{3}{8}\)

\[\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{{10}}{8}\]

e)

Mẫu số chung của hai phân số là: 8

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 4}}{{2 \times 4}} = \frac{{12}}{8}\]

Giữ nguyên phân số \(\frac{7}{8}\)

f)

Mẫu số chung của hai phân số là: 6

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{2}{6}\]

g)

Mẫu số chung của hai phân số là: 10

Giữ nguyên phân số \[\frac{9}{{10}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\]

h)

Mẫu số chung của hai phân số là: 14

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{{14}}\]

\[\frac{9}{7} = \frac{{9 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{18}}{{14}}\]