3 bài tập Rút gọn, quy đồng mẫu số các phân số (có lời giải)

Quy đồng mẫu số các phân số sau: a ) 5/6 và 3/8

Giải thích

a)

Mẫu số chung: 24

\(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\)

\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{9}{{24}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{5}{6}\) và \(\frac{3}{8}\) được \(\frac{{20}}{{24}}\) và \(\frac{9}{{24}}\)

b)

Mẫu số chung: 45

\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{36}}{{45}}\)

\(\frac{8}{9} = \frac{{8 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{40}}{{45}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{4}{5}\) và \(\frac{8}{9}\) được \(\frac{{36}}{{45}}\) và \(\frac{{40}}{{45}}\)

c)

Mẫu số chung: 22

\(\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 11}}{{2 \times 11}} = \frac{{77}}{{22}}\)

\(\frac{5}{{11}} = \frac{{5 \times 2}}{{11 \times 2}} = \frac{{10}}{{22}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{2}\) và \(\frac{5}{{11}}\) được \(\frac{{77}}{{22}}\) và \(\frac{{10}}{{22}}\)

d)

Mấu số chung: 8

\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}\)

Giữ nguyên \(\frac{5}{8}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{5}{8}\) được \(\frac{6}{8}\) và \(\frac{5}{8}\)

e)

Mẫu số chung: 14

Giữ nguyên phân số \(\frac{3}{{14}}\)

\(\frac{8}{7} = \frac{{8 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{16}}{{14}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{{14}}\) và \(\frac{8}{7}\) được \(\frac{3}{{14}}\) và \(\frac{{16}}{{14}}\)

f)

Mẫu số chung: 30

\(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{21}}{{30}}\)

\(\frac{1}{{15}} = \frac{{1 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{2}{{30}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{1}{{15}}\) được \(\frac{{21}}{{30}}\) và \(\frac{2}{{30}}\)