Quy đồng mẫu số các phân số sau: a) 2/5 và 9/20
a)
Mẫu số chung: 20
\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{9}{{20}}\]
b)
Mẫu số chung: 64
\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 8}}{{8 \times 8}} = \frac{{24}}{{64}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{{41}}{{64}}\]
c)
Mẫu số chung: 9
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{5}{9}\]
d)
Mẫu số chung: 16
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{4}{{16}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{7}{{16}}\]
e)
Mẫu số chung: 21
\[\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{6}{{21}}\]
Giữ nguyên phân số: \(\frac{5}{{21}}\)
f)
Mẫu số chung: 81
\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 9}}{{9 \times 9}} = \frac{{18}}{{81}}\]
Giữ nguyên phân số: \(\frac{{15}}{{81}}\)
g)
Mẫu số chung: 24
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\]
Giữ nguyên phân số: \[\frac{{13}}{{24}}\]
h)
Mẫu số chung: 49
\[\frac{6}{7} = \frac{{6 \times 7}}{{7 \times 7}} = \frac{{42}}{{49}}\]
Giữ nguyên phân số: \(\frac{{10}}{{49}}\)