Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 69. Ôn tập phân số có đáp án

Quy đồng mẫu số các phân số:

6/10

Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \(\frac{3}{5}\)\(\frac{{18}}{{25}}\)

b) \(\frac{7}{{10}}\)\(\frac{{21}}{{50}}\)

c) \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{4}\)\(\frac{7}{{12}}\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{{18}}{{25}}\)

Mẫu số chung: 25

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{9}{{15}}\)

Vậy quy đồng 2 phân số \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{{18}}{{25}}\), ta được 2 phân số là \(\frac{9}{{15}}\) và \(\frac{{18}}{{25}}\)

b) \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{{21}}{{50}}\)

Mẫu số chung: 50

\(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 5}}{{10 \times 5}} = \frac{{35}}{{50}}\)

Vậy quy đồng 2 phân số \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{{21}}{{50}}\), ta được 2 phân số là \(\frac{{35}}{{50}}\) và \(\frac{{21}}{{50}}\)

c) \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{4}\)và \(\frac{7}{{12}}\)

Mẫu số chung: 12

\(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\)

\(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{15}}{{12}}\)

Vậy quy đồng 2 phân số \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{4}\)và \(\frac{7}{{12}}\), ta được 2 phân số là \(\frac{8}{{12}}\); \(\frac{{15}}{{12}}\)và \(\frac{7}{{12}}\)