Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 57. Quy đồng mẫu các phân số có đáp án

Quy đồng mẫu số các phân số:

7/9

Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \(\frac{3}{5}\)​ và \(\frac{5}{8}\)​ 

 

b) \(\frac{7}{{10}}\)​ và \(\frac{3}{5}\)​ 

 

c) \(\frac{2}{3}\)\(\frac{5}{8}\)​ và \(\frac{7}{{12}}\)

d) \(\frac{4}{5}\)​; \(\frac{3}{{10}}\)​ và \(\frac{9}{{20}}\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(\frac{3}{5}\)​ và \(\frac{5}{8}\)​ 

Mẫu số chung: 40

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{24}}{{40}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{5}\)​ và \(\frac{5}{8}\)​ ta được phân số \(\frac{{24}}{{40}}\)​ và \(\frac{{25}}{{40}}\)

b) \(\frac{7}{{10}}\)​ và \(\frac{3}{5}\)​ 

Mẫu số chung: 10

\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{{10}}\)​ và \(\frac{3}{5}\)​​ ta được phân số \(\frac{7}{{10}}\)​ và \(\frac{6}{{10}}\)

c)\(\frac{9}{{14}}\)​ và \(\frac{2}{7}\)​ 

Mẫu số chung: 14

\(\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{4}{{14}}\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{9}{{14}}\)​ và \(\frac{2}{7}\)​ ​ta được phân số \(\frac{9}{{14}}\)​ và \(\frac{4}{{14}}\)

d) \(\frac{6}{{11}}\)​ và \(\frac{4}{{22}}\)​ 

Mẫu số chung: 22

\(\frac{6}{{11}} = \frac{{6 \times 2}}{{11 \times 2}} = \frac{{12}}{{22}}\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{6}{{11}}\)​ và \(\frac{4}{{22}}\)​ ​ ta được phân số \(\frac{{12}}{{22}}\)​ và \(\frac{4}{{22}}\)​