Quãng đường AB dài 12 km . Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc không thay đổi. Khi từ B trở về A người đó tăng vận tốc thêm 4 km / h
Chọn D
Gọi \[x{\rm{\;}}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\] là vận tốc của xe đạp khi đi từ \[A\] đến \[B\] \[\left( {x > 0} \right)\].
Thời gian xe đạp đi từ \[A\] đến \[B\] là \[\frac{{12}}{x}\] (giờ).
Đổi 9 phút \( = 0,15\) giờ.
Vận tốc của xe đạp khi đi từ \[B\] trở về \[A\] là \[x + 4{\rm{\;}}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].
Thời gian xe đạp đi từ \[B\] trở về \[A\] là \[\frac{{12}}{x} - 0,15\] (giờ).
Theo đề bài, quãng đường \[AB\] dài \[12{\rm{ km}}\] nên ta có phương trình:
\[\left( {x + 4} \right)\left( {\frac{{12}}{x} - 0,15} \right) = 12\]
\[12 + \frac{{48}}{x} - 0,15x - 0,6 = 12\]
\[0,15x + 0,6 - \frac{{48}}{x} = 0\]
\[0,15{x^2} + 0,6x - 48 = 0\]
\(x = 16\) (TMĐK) hoặc \(x = - 20\) (loại)
Vậy vận tốc của xe đạp khi đi từ \[A\] đến \[B\] là \(16{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\)