Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 4. Hình quạt tròn và hình vành khuyên có đáp án

Quan sát Hình 8 và tính: a) số đo cung AmB. b) độ dài cung AmB. c) diện tích hình quạt tròn OAmB. d) diện tích hình viên phân giới hạn bởi cung AmB và dây AB.

1/8

Quan sát Hình 8 và tính: a) số đo cung AmB. b) độ dài cung AmB. c) diện tích hình quạt tròn OAmB. d) diện tích hình viên phân giới hạn bởi cung AmB và dây AB. (ảnh 1)

Quan sát Hình 8 và tính:

a) số đo cung AmB.

b) độ dài cung AmB.

c) diện tích hình quạt tròn OAmB.

d) diện tích hình viên phân giới hạn bởi cung AmB và dây AB.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Xét ∆OAB cân tại O (do OA = OB) nên \(\widehat {AOB} = 180^\circ - 2\widehat {OAB} = 180^\circ - 2 \cdot 45^\circ = 90^\circ .\)

Suy ra

b) Độ dài cung AmB là:

 lAmB⏜=π⋅2⋅90180=π≈3,14 ( cm).

c) Diện tích hình quạt tròn OAmB là:

\({S_{OAmB}} = \frac{{\pi \cdot {2^2} \cdot 90}}{{360}} = \pi \approx 3,14\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)

d) Do ∆OAB có \(\widehat {AOB} = 90^\circ \) nên ∆OAB vuông tại O.

Diện tích tam giác OAB là:

\({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\,\,{\rm{(c}}{{\rm{m}}^2}).\)

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi cung AmB và dây AB bằng:

SOAmB – SOAB = π – 23,14 – 2 = 1,14 (cm2).