Quan sát hình 6.3 trang 34 SGK, hãy: - Trình bày tình hình phân bố dân cư của nước ta. - Xác định 3 tỉnh, thành phố có mật độ dân số theo các mức bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau.
Giải thích
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1: Tình hình phân bố dân cư:
+ Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng.
+ Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1091 người/km2, vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2.
+ Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn, năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân.
♦ Yêu cầu số 2:
Mật độ dân số (người/km2) | Tỉnh, thành phố |
Dưới 100 | Cao Bằng, Lai Châu, Kon Tum |
Từ 100 đến dưới 200 | Lạng Sơn, Gia Lai, Ninh Thuận |
Từ 200 đến dưới 500 | Quảng Ninh, Thanh Hóa, Bình Thuận |
Từ 500 đến dưới 1 000 | Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, Tiền Giang |
Từ 1 000 trở lên | Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Ninh |