Bài tập Xác định các đại lượng đặc trưng của sóng cơ lớp 11 (có lời giải)

Phương trình sóng tại một điểm M trên phương truyền sóng Ox có dạng uM = 4cos (20pi t - pi x/5) cm , trong đó x tính bằng cm

22/39

Phương trình sóng tại một điểm \(M\) trên phương truyền sóng Ox có dạng \({u_M} = 4\cos \left( {20\pi t - \frac{{\pi x}}{5}} \right){\rm{ (cm)}}\), trong đó \(x\) tính bằng \({\rm{cm}}\), \(t\) tính bằng giây (\({\rm{s}}\)).

a

Biên độ sóng tại điểm \(M\) là \(4{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
b

Tần số góc của sóng là \(20\pi {\rm{ rad/s}}\), tương ứng với chu kì \(T = 0,1{\rm{ s}}\).

ĐúngSai
c

Bước sóng của sóng này là \(5{\rm{ cm}}\).

ĐúngSai
d

Tốc độ truyền sóng trên phương $Ox$ là \(100{\rm{ cm/s}}\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng. Biên độ sóng \(A = 4{\rm{ cm}}\).

b) Đúng. Tần số góc \(\omega = 20\pi {\rm{ rad/s}} \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{20\pi }} = 0,1{\rm{ s}}\).

c) Sai. Dạng tổng quát phương trình sóng là \(u = A\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi x}}{\lambda }} \right)\). So sánh ta có: \(\frac{{2\pi x}}{\lambda } = \frac{{\pi x}}{5} \Rightarrow \lambda = 10{\rm{ cm}}\).

d) Đúng. Tốc độ truyền sóng \(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{10}}{{0,1}} = 100{\rm{ cm/s}} = 1{\rm{ m/s}}\).